Bây giờ là...

Hằng Nga mến chào

0 khách và 0 thành viên

Tài nguyên Website

Tiện ích My Blog

-*GOOGLE THÔNG MINH*-

-*-*-TỪ ĐIỀN QUỐC TẾ-*-*-


Tra theo từ điển:

Liên hệ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Hằng Nga)

ĐIỂM TIN GIÁO DỤC

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf 0.Video017.flv _Gui_song_The_Hien.swf BUON_02.swf Xuanson062000__hoa_tim_nguoi.swf Em_oi_ha_noi.swf Ongdochungtuluu.swf Bechuctet.swf Tamsunangxuan.swf Madaothanhcong.swf CUUNON_CHUC_TET.swf Doi_dieu.swf Anhchoemmuaxuan03.swf Images_22.jpg Diendanhaiduongcom20012m.jpg Diendanhaiduongcom19072.jpg Images29.jpg Diendanhaiduongcom19072_13.jpg IMG_00412.jpg Dao_truong_sa.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Luyện thi ĐH môn Văn- Website Hằng Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    5 ĐỀ HÓA 12 - BD HSG - ĐÀ NẴNG

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 07h:33' 01-08-2013
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 756
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
    HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
    MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
    Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    
    
    M (3 điểm)
    Hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về độ phân cực phân tử, nhiệt độ sôi và độ mạnh tính bazơ giữa NH3 và NF3.
    N2O4 phân li 20,0% thành NO2 ở 27oC và 1,00 atm. Hãy xác định (a) giá trị Kp; (b) độ phân li của N2O4 tại 27oC và 0,10 atm; (c) độ phân li của 69g N2O4 trong bình 20 L ở 27oC.
    Tính pH của dung dịch thu được khi thổi hết 224 mL khí CO2 vào 200 mL dung dịch NaOH 0,05M, biết axit cacbonic có , .

    ĐÁP ÁN
    ĐIỂM
    
    Cấu tạo:
    
    NH3 phân cực hơn NF3 do trong NH3 lưỡng cực liên kết và lưỡng cực electron tự do cùng chiều, còn trong NF3 lưỡng cực liên kết và lưỡng cực electron tự do ngược chiều.
    Nhiệt độ sôi của NH3 cao hơn do NH3 tạo được liên kết H liên phân tử.
    NH3 là một bazơ còn NF3 thì không, do trong NF3 các nguyên tử F hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N.
    Xét phản ứng phân li:
    N2O4 ( 2NO2
    n 0
    n( 2n(
    n-n( 2n(
    Phần mol:   , 
    
    
    
    
    
     ( 
    
    Vì số mol CO2 và NaOH bằng nhau nên hệ chỉ chứa NaHCO3. Có thể tính pH của hệ lưỡng tính này bằng công thức:
    
    





    0,75
    (0,253)












    1,50
    (0,503)















    0,75
    (0,25+0,5)


    
    
    (3 điểm)
    Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho NH4Cl tác dụng với CuO và với ZnO. Cho biết ứng dụng thực tế của NH4Cl tương ứng với các phản ứng này.
    Hòa tan 10,00 g hỗn hợp gồm Cu2S và CuS bằng 200,0 mL dung dịch MnO4- 0,7500 M trong môi trường axit. Sau khi đun sôi để đuổi hết khí SO2 sinh ra, lượng MnO4- còn dư trong dung dịch phản ứng vừa hết với 175,0 mL dung dịch Fe2+ 1,000 M.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra (dạng phương trình ion thu gọn).
    Tính phần trăm khối lượng CuS trong hỗn hợp ban đầu.

    ĐÁP ÁN
    ĐIỂM
    
    Trong thực tế, NH4Cl được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi hàn:
    4CuO + 2NH4Cl ( N2 + 3Cu + CuCl2 + 4H2O
    ZnO + 2NH4Cl ( ZnCl2 + 2NH3 + H2O

    (a) Phương trình phản ứng:
    5Cu2S + 8MnO4- + 44H+ ( 10Cu2+ + 5SO2 + 8Mn2+ + 22H2O (1)
    5CuS + 6MnO4- + 28H+ ( 5Cu2+ + 5SO2 + 6Mn2+ + 14H2O (2)
    5Fe2+ + MnO4- + 8H+ ( 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O (3)
    (b) Xác định %
    (1) ( 
    ( 
    Đặt số mol Cu2S và CuS lần lượt là x và y, ta có:
    
    ( 
    1,50
    (0,503)



    0,75
    (0,253)











    0,75

    
    

    (4 điểm)
    Chỉ dùng chất chỉ thị phenolphtalein, hãy phân biệt các dung dịch NaHSO4, Na2CO3, AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2. Các phản ứng minh họa viết dưới dạng ion thu gọn.
    Hòa tan hết 2,2 g hỗn hợp kim loại A gồm sắt và nhôm trong 150 mL dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch B và 448 mL (đktc) khí C gồm N2O và N2 có tỉ khối so với không khí bằng 1,2414. Thêm 13,6 g NaOH nguyên chất vào dung dịch B thu được kết tủa D, lọc kết tủa D thu được dung dịch nước lọc E.
    Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A ban đầu.
    Nung kết tủa D đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
    Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần thêm vào dung dịch E để thu được 2,34 g kết tủa
     
    Gửi ý kiến