Bây giờ là...

Hằng Nga mến chào

5 khách và 0 thành viên

Tài nguyên Website

Tiện ích My Blog

-*GOOGLE THÔNG MINH*-

-*-*-TỪ ĐIỀN QUỐC TẾ-*-*-


Tra theo từ điển:

Liên hệ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Hằng Nga)

ĐIỂM TIN GIÁO DỤC

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf 0.Video017.flv _Gui_song_The_Hien.swf BUON_02.swf Xuanson062000__hoa_tim_nguoi.swf Em_oi_ha_noi.swf Ongdochungtuluu.swf Bechuctet.swf Tamsunangxuan.swf Madaothanhcong.swf CUUNON_CHUC_TET.swf Doi_dieu.swf Anhchoemmuaxuan03.swf Images_22.jpg Diendanhaiduongcom20012m.jpg Diendanhaiduongcom19072.jpg Images29.jpg Diendanhaiduongcom19072_13.jpg IMG_00412.jpg Dao_truong_sa.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Luyện thi ĐH môn Văn- Website Hằng Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    cảm hoài - Đặng Dung

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hang Nga (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:11' 05-12-2013
    Dung lượng: 181.3 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    感懷 - 鄧容
    C?M HOI
    (D?NG DUNG)
    GV- NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
    I- TÌM HIỂU CHUNG
    1- Tác giả
    Đặng Dung (chữ Hán: 鄧容, ? – 1414 ), là nhà thơ và là danh tướng nhà Hậu Trần trong lịch sử Việt Nam.
    Đặng Dung là người xã Tả Hạ, huyện Thiên Lộc, trấn Nghệ An (nay là huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh). Ông là con trai cả của Quốc công Đặng Tất.
    I- TÌM HIỂU CHUNG
    1-Tác giả
    Dưới triều nhà Hồ, ông giúp cha là Đặng Tất (? - 1409) cai quản đất Thuận Hóa
    Sau khi quân Minh (Trung Quốc) tiến chiếm nước Việt (khi ấy có quốc hiệu là Đại Ngu), nhà Hồ sụp đổ, Đặng Dung cùng cha tham gia cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi (tức Giản Định Đế).
    Ông từng giao chiến với quân Minh hàng trăm trận, năm 1414, ông bị giặc Minh bắt đưa về Trung Quốc, dọc đường, ông đã tự vẫn.
    Sáng tác chỉ còn một bài “Nỗi lòng” ( Cảm hoài)
    I- TÌM HIỂU CHUNG
    2 Tác phẩm
    - Thể thơ: thất ngôn bát cú
    - Bố cục:
    + Bốn câu đầu: bi kịch và nỗi lòng của vị tướng già trước thời cuộc.
    + Bốn câu sau: tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của vị tướng.

    II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    Phiên âm Hán-Việt:
    Cảm hoài
    Thế sự du du nại lão hà?
    Vô cùng thiên địa nhập hàm ca
    Thời lai đồ điếu thành công dị,
    Vận khứ anh hùng ẩm hận đa.
    Trí chủ hữu hoài phù địa trục
    Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
    Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
    Kỷ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.
    II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    Dịch nghĩa:
    Việc đời dằng dặc mà ta đã già, biết làm thế nào?
    Trời đất mênh mông đắm trong cuộc rượu hát ca.
    Khi gặp thời, người làm nghề hàng thịt, kẻ câu cá cũng dễ thành công,
    Lúc lỡ vận, bậc anh hùng đành phải nuốt hận nhiều. Giúp chúa, những mong xoay trục đất lại,
    Rửa vũ khí không có lối kéo tuột sông Ngân xuống.
    Thù nước chưa trả được mà mái tóc đã bạc sớm,
    Bao phen mang gươm báu mài dưới bóng trăng.
    II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
    Bản dịch của Tản Đà

    Việc đời man mác, tuổi già thôi!
    Đất rộng trời cao chén ngậm ngùi.
    Gặp gỡ thời cơ may những kẻ,
    Tan tành sự thế luống cay ai!
    Phò vua bụng những mong xoay đất,
    Gột giáp sông kia khó vạch trời.
    Đầu bạc giang san thù chửa trả,
    Long tuyền mấy độ bóng trăng soi.
    Bản dịch của Phan Kế Bính

    Việc đời bối rối tuổi già vay, Trời đất vô cùng một cuộc say.
    Bần tiện gặp thời lên cũng dễ,
    Anh hùng lỡ bước ngẫm càng cay.
    Vai khiêng trái đất mong phò chúa,
    Giáp gột sông trời khó vạch mây.
    Thù trả chưa xong đầu đã bạc,
    Gươm mài bóng nguyệt biết bao rày.
    II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
    世事悠悠奈老何,
    無窮天地入酣歌。
    時來屠釣成功昜,
    運去英雄飲恨多。

    Thế sự du du nại lão hà?
    Vô cùng thiên địa nhập hàm ca
    Thời lai đồ điếu thành công dị,
    Vận khứ anh hùng ẩm hận đa.
    1. Nỗi lòng của vị tướng già trước hoàn cảnh và thời cuộc (4 câu đầu)
    - Hoàn cảnh của một vị tướng già đầy bi kịch:
    + việc đời nhiều >< ta đã già
    + cuộc sống vô tận >< đời người ngắn ngủ
     đem cái hữu hạn đối lập với cái vô hạn  lòng băn khoăn, ham vật lộn, ham đấu tranh nhưng bất lực vì tuổi tác,tình thế đành đắm mình trong rượu và ca.
    II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
    世事悠悠奈老何,
    無窮天地入酣歌。
    時來屠釣成功昜,
    運去英雄飲恨多。

    Thế sự du du nại lão hà?
    Vô cùng thiên địa nhập hàm ca
    Thời lai đồ điếu thành công dị,
    Vận khứ anh hùng ẩm hận đa.

    1. Nỗi lòng của vị tướng già trước hoàn cảnh và thời cuộc (4 câu đầu)
    - Nhà thơ suy nghĩ về thời thế  yếu tố quyết định sự thành đạt của mỗi người. Mượn chuyện Phàn Khoái, Hàn Tín không nhằm nói sự bất tài, tầm thường mà nhấn mạnh người anh hùng không gặp thời, lỡ vận.
    Nỗi lòng: buồn nhưng không bi quan mà đầy bi tráng và quật cường.
    II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
    致主有懷扶地軸,
    洗兵無路挽天河。
    國讎未報頭先白,
    幾度龍泉戴月磨。
    Trí chủ hữu hoài phù địa trục,
    Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
    Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
    Kỷ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.

    2. Tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường (4 câu sau)
    - Hình ảnh “xoay trục đất lại”  muốn nâng đỡ giang sơn đang “nghiêng lệch”.
    - “Rửa vũ khí” (tẩy binh)  mong muốn chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình cho đất nước.
    II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
    致主有懷扶地軸,
    洗兵無路挽天河。
    國讎未報頭先白,
    幾度龍泉戴月磨。
    Trí chủ hữu hoài phù địa trục,
    Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà.
    Quốc thù vị báo đầu tiên bạch,
    Kỷ độ Long Tuyền đới nguyệt ma.
    2. Tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường (4 câu sau)
    Ý nguyện tốt đẹp của tác giả: mang tài, đức giúp vua giữ yên đất nước, mang lại nền thái bình cho dân. Đó là khát vọng, ước nguyện lớn lao của người anh hùng nhưng không thể thực hiện được bởi chí lớn nhưng lực bất tòng tâm.
    II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
    2. Tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường (4 câu sau)
    - Hình tượng cuối bài thơ: tráng sĩ ngẩng đầu nhìn trời than thở tuổi đã già nhưng cái đáng quí là mài gươm nuôi chí lớn cho đời sau  ý chí quật cường, tư thế tuyệt đẹp.
    II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
    Chủ đề:
    Bài thơ giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc. Đồng thời thể hiện tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của tác giả.

    III- KẾT LUẬN
    - Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, hình ảnh kì vĩ, gợi cảm.
    - Cảm xúc bi tráng của lão tướng trước tình thế, vận nước nguy nan.
    - Nét son chói lọi trên nền thơ Lí – Trần.
     
    Gửi ý kiến