Chào mừng quý vị đến với Luyện thi ĐH môn Văn- Website Hằng Nga.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐÂY THÔN VĨ DẠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hang Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 14-09-2009
Dung lượng: 1'010.0 KB
Số lượt tải: 433
Nguồn:
Người gửi: Hang Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 14-09-2009
Dung lượng: 1'010.0 KB
Số lượt tải: 433
Số lượt thích:
0 người
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
Dây thôn Vĩ Dạ
Day thon Vi Da
Nguy
Nguyen Thi Hang Nga- THPT Hoai Duc B
Mục tiêu bài học
Kiến thức:
- Thấy được bức tranh phong cảnh thôn Vĩ thơ mộng
- Cảm nhận được nỗi buồn, cô đơn về một mối tỡnh vô vọng của Hàn Mặc Tử. Tấm lòng tha thiết của nhà thơ với thiên nhiên, con người,cuộc đời.
Kĩ nang: Phân tích cảm thụ thơ moi
Thái độ:Giáo dục tỡnh yêu thiên nhiên, biết cảm thông chia sẻ với nỗi buồn của người khác.
Câu hỏi 1: Hãy cho biết vài nét về nhà thơ Hàn Mặc Tử?
I. Tỡm hiểu chung
1, Tác giả
Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí
Sinh ngày 22-9-1912, mất ngày 11-11-1940
Quê quán: Lệ Mĩ- Dồng Hới- Quảng Binh
Sinh ra trong một gia đinh công giáo
Hàn Mạc tử có cuộc đời hết sức lãng mạn , nhưng cũng đầy bất hạnh, đau dớn đến tột cùng va mắc bệnh hiểm nghèo
Bút danh khác: Phong Trần và Lệ Thanh
Là một hồn thơ yêu đời mãnh liệt, nhưng luôn quằn quại đau đớn bởi cuộc vật lộng giưa linh hồn và thể xác.
Thơ ông có 3 hinh tượng nổi bật: Trang, máu và hồn
Thơ Hàn Mặc Tử là tiếng thơ của tấm lòng thành thật trên trang giấy, của trái tim nặng trĩu nỗi đau
2- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
Câu hỏi 2: Em hãy cho biết bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
Lúc đầu bài thơ có tên: “Ở đây thôn Vĩ Dạ” rút từ tập “ Thơ điên” – 1938
Bài thơ được gợi cảm hứng từ bức tranh phong cảnh thôn Vĩ Dạ và lời thăm hỏi của cô Hoàng Cúc gửi tặng khi nhà thơ đang ở trại phong Qui Hoà. Nhà thơ đã ngắm bức tranh tưởng tượng ra phong cảnh Thôn Vĩ và con ngưòi thôn Vĩ trong bài thơ của mình.
Người tình trong đời và trong thơ của Hàn thi nhân
I. Tiểu dẫn :
Bút tích Hàn Mặc Tử
I. Tiểu dẫn :
II. D?c van b?n:
1- Chủ đề:Bài thơ là một bức tranh tươi đẹp về thôn Vĩ thơ mộng, là tiếng lòng của một con người yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người.
2- Phân tích
a. Khổ thơ 1: Bức tranh thiên nhiên, con người thôn Vĩ
*Câu 1:- Câu hỏi tu từ
nhiều sắc thái ý nghĩa
Thảo luận nhóm theo bàn (3phút)
Mở đầu bài thơ là câu hỏi tu từ giàu s?c thái ý nghĩa. Em hãy xác định các ý nghĩa đó ?
Vừa hỏi
Vừa nhắc nhở
Vừa trách
Vừa mời mọc ân cần tha thiết
- Âm điệu nhẹ nhàng như một lời trách, lời nhắc nhở của cô gái sao anh không về chơi thôn Vĩ?
- "Về chơi"
-> Gợi cảm giác thân thiết
I. Tiểu dẫn :
*Câu 2,3:
Cảnh thônVĩ hiện lên trong tâm tưởng nhà thơ như thế nào?
- điệp từ "nắng" tạo ấn tượng về nh?ng tia nắng ban mai ấm áp.
- Hỡnh ảnh "nắng mới lên"
Nắng sớm tinh khiết, tươi đẹp
- Hỡnh ảnh hàng cau
-> hỡnh ảnh đặc trưng của thôn Vĩ
I. Tiểu dẫn :
- Vườn ai - đại từ phiếm chỉ đặc tả khu vườn nhà của thôn Vĩ :
+Từ gợi hỡnh Xanh mướt -> Mềm mại, non tơ, mỡ màng
+ Cách so sánh: xanh như ngọc -> Sắc mầu tươi tắn như ngọc bích
=> Bức tranh đặc trưng của thôn Vĩ tươi tắn, đầy sức sống,đó cũng chính là lòng yêu thiên nhiên, cuộc sống tha thiết của thi sĩ Hàn Mặc Tử
*Câu 4: Xuất hiện hỡnh ảnh con người
- "Che ngang"
- Mặt ch? điền
-> e ấp, kín đáo, thẹn thùng, tỡnh tứ
Nhận xét về bức tranh thôn Vĩ( xứ Huế)?
-> khuôn mặt phúc hậu, dịu hiền
=> Bức tranh thôn Vĩ đẹp, thơ mộng, hài hoà gi?a cảnh - tỡnh - con người
Cảnh đẹp - người đẹp - tỡnh đẹp
Tâm trạng của thi sĩ được thể hiện như thế nào?
Mong muốn mãnh liệt được trở về chơi thôn Vĩ.
I. Tiểu dẫn :
Cu hi 4: Nhn xt vỊ hinh nh: gi, my, dng níc , hoa bp hai cu th u?
b. Khổ thơ giữa:
* Câu 1- 2:
_ Gió theo lối gió - mây đường mây
_ Dòng nước buồn thiu:
_ Hoa bắp lay:
Cảnh đẹp nhưng rời rạc, đơn độc, hiu hắt như phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước cuộc đời.
Cảnh chia lìa
Nhân hóa
Hình ảnh gợi buồn, tăng thêm không khí đìu hiu.
Cau h?i 5: Hinh ?nh: dng sng trang v con thuyỊn ch trang gy cho em cm xĩc nh th no?
* Câu 3 - 4:
Hình ảnh : con thuyền - bến sông trăng
+ Trăng:
+ Con thuyền chở trăng:
Câu hỏi tu từ, phiếm chỉ
H.ảnh quen thuộc trong thơ HMT
Thi liệu quen thuộc trong thơ cổ
Tượng trưng TY, HP.
Hình ảnh hư ảo
Ngòi bút tài hoa, phác hoạ đúng cái hồn, vẻ đẹp huyền ảo, nhịp điệu khoan thai của xứ Huế, gợi mở một TY kín đáo, dịu dàng.
2- Xuất xứ
Ban đầu bài thơ có tênlà : “Ở đây thôn Vĩ Dạ” được rút từ tập “ Thơ đ
Câu 2 : Nhận định nói chính xác về Hàn Mặc Tử là :
A . Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong) khi còn rất trẻ(1936).
B . Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong) khi trung niên.
C . Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong) khi đã về già.
D. Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong ) ngay thuở thiếu thời
I. Tiểu dẫn :
" Thuyền ai đậu bến sông trang đó
Có chở trang về kịp tối nay?"
Hai câu thơ nghe khắc khoải nỗi niềm- nỗi niềm chờ mong hạnh phúc,chờ mong
tinh cảm của một người bíêt minh sắp từ giã cuộc sống. Hai câu thơ vừ đẹp, vừa độc đáo
lại vừa tha thiết , xúc động đến vô cùng
Cu hi 6: Em hy cho bit hinh nh " Khch ng xa" y c ngha gi?
c. Khổ thơ cuối:
+ Mơ: đắm chìm trong mộng ảo
+ Khách đường xa ( điệp ngữ ):
nhấn mạnh hình ảnh con người trong cõi xa xôi, mộng tưởng ( khách trong mơ ).
+ Từ xác định (mơ hồ): Ở đây
( Qui Nhơn ? - Vĩ Dạ ?)
I. Tiểu dẫn :
Cu hi 7: Nhn xt vỊ cu hi tu t tc gi sư dơng cui bi th?
+ Hình ảnh người thiếu nữ "áo trắng quá" như tan loãng trong khói sương xứ Huế, chỉ thấy bóng dáng huyền ảo.
+ Câu hỏi phiếm chỉ mang chút hoài nghi.
+ Điệp từ "ai" - nhấn mạnh tâm trạng, tăng thêm nỗi cô đơn trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.
I. Tiểu dẫn :
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tinh ai có đâm đà?
Câu hỏi tu từ khép lại bài thơ như một sự hoài nghi, tran tr?, ban khoan
về tinh người rất nhẹ nhàng,kin dao
nhưng đượm niềm chua xót. Phải chang cô đơn, đau đớn và sự ghẻ lạnh của người
đời là nguyên nhân để thi sĩ viết câu thơ này
III- Kết luận
Nghệ thuật: Với cách sử dụng rất sáng tạo câu hỏi tu từ, nghệ thuật cách điệu hoá,sử dụng đại từ phiếm chỉ, hình ảnh thơ đẹp , độc đáo
Nội dung: Ta cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ trước vẻ đẹp của cảnh vật và con người xứ Huế. Đồng thời cảm nhận được nỗi cô đơn cũng như khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
IV- Củng cố
Sau khi học xong bài thơ em có suy nghĩ gì về cảnh vật của xứ Huế và tâm sự của nhà thơ?
I. Tiểu dẫn :
Hàn Mặc Tử
Dây thôn Vĩ Dạ
Day thon Vi Da
Nguy
Nguyen Thi Hang Nga- THPT Hoai Duc B
Mục tiêu bài học
Kiến thức:
- Thấy được bức tranh phong cảnh thôn Vĩ thơ mộng
- Cảm nhận được nỗi buồn, cô đơn về một mối tỡnh vô vọng của Hàn Mặc Tử. Tấm lòng tha thiết của nhà thơ với thiên nhiên, con người,cuộc đời.
Kĩ nang: Phân tích cảm thụ thơ moi
Thái độ:Giáo dục tỡnh yêu thiên nhiên, biết cảm thông chia sẻ với nỗi buồn của người khác.
Câu hỏi 1: Hãy cho biết vài nét về nhà thơ Hàn Mặc Tử?
I. Tỡm hiểu chung
1, Tác giả
Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí
Sinh ngày 22-9-1912, mất ngày 11-11-1940
Quê quán: Lệ Mĩ- Dồng Hới- Quảng Binh
Sinh ra trong một gia đinh công giáo
Hàn Mạc tử có cuộc đời hết sức lãng mạn , nhưng cũng đầy bất hạnh, đau dớn đến tột cùng va mắc bệnh hiểm nghèo
Bút danh khác: Phong Trần và Lệ Thanh
Là một hồn thơ yêu đời mãnh liệt, nhưng luôn quằn quại đau đớn bởi cuộc vật lộng giưa linh hồn và thể xác.
Thơ ông có 3 hinh tượng nổi bật: Trang, máu và hồn
Thơ Hàn Mặc Tử là tiếng thơ của tấm lòng thành thật trên trang giấy, của trái tim nặng trĩu nỗi đau
2- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
Câu hỏi 2: Em hãy cho biết bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
Lúc đầu bài thơ có tên: “Ở đây thôn Vĩ Dạ” rút từ tập “ Thơ điên” – 1938
Bài thơ được gợi cảm hứng từ bức tranh phong cảnh thôn Vĩ Dạ và lời thăm hỏi của cô Hoàng Cúc gửi tặng khi nhà thơ đang ở trại phong Qui Hoà. Nhà thơ đã ngắm bức tranh tưởng tượng ra phong cảnh Thôn Vĩ và con ngưòi thôn Vĩ trong bài thơ của mình.
Người tình trong đời và trong thơ của Hàn thi nhân
I. Tiểu dẫn :
Bút tích Hàn Mặc Tử
I. Tiểu dẫn :
II. D?c van b?n:
1- Chủ đề:Bài thơ là một bức tranh tươi đẹp về thôn Vĩ thơ mộng, là tiếng lòng của một con người yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người.
2- Phân tích
a. Khổ thơ 1: Bức tranh thiên nhiên, con người thôn Vĩ
*Câu 1:- Câu hỏi tu từ
nhiều sắc thái ý nghĩa
Thảo luận nhóm theo bàn (3phút)
Mở đầu bài thơ là câu hỏi tu từ giàu s?c thái ý nghĩa. Em hãy xác định các ý nghĩa đó ?
Vừa hỏi
Vừa nhắc nhở
Vừa trách
Vừa mời mọc ân cần tha thiết
- Âm điệu nhẹ nhàng như một lời trách, lời nhắc nhở của cô gái sao anh không về chơi thôn Vĩ?
- "Về chơi"
-> Gợi cảm giác thân thiết
I. Tiểu dẫn :
*Câu 2,3:
Cảnh thônVĩ hiện lên trong tâm tưởng nhà thơ như thế nào?
- điệp từ "nắng" tạo ấn tượng về nh?ng tia nắng ban mai ấm áp.
- Hỡnh ảnh "nắng mới lên"
Nắng sớm tinh khiết, tươi đẹp
- Hỡnh ảnh hàng cau
-> hỡnh ảnh đặc trưng của thôn Vĩ
I. Tiểu dẫn :
- Vườn ai - đại từ phiếm chỉ đặc tả khu vườn nhà của thôn Vĩ :
+Từ gợi hỡnh Xanh mướt -> Mềm mại, non tơ, mỡ màng
+ Cách so sánh: xanh như ngọc -> Sắc mầu tươi tắn như ngọc bích
=> Bức tranh đặc trưng của thôn Vĩ tươi tắn, đầy sức sống,đó cũng chính là lòng yêu thiên nhiên, cuộc sống tha thiết của thi sĩ Hàn Mặc Tử
*Câu 4: Xuất hiện hỡnh ảnh con người
- "Che ngang"
- Mặt ch? điền
-> e ấp, kín đáo, thẹn thùng, tỡnh tứ
Nhận xét về bức tranh thôn Vĩ( xứ Huế)?
-> khuôn mặt phúc hậu, dịu hiền
=> Bức tranh thôn Vĩ đẹp, thơ mộng, hài hoà gi?a cảnh - tỡnh - con người
Cảnh đẹp - người đẹp - tỡnh đẹp
Tâm trạng của thi sĩ được thể hiện như thế nào?
Mong muốn mãnh liệt được trở về chơi thôn Vĩ.
I. Tiểu dẫn :
Cu hi 4: Nhn xt vỊ hinh nh: gi, my, dng níc , hoa bp hai cu th u?
b. Khổ thơ giữa:
* Câu 1- 2:
_ Gió theo lối gió - mây đường mây
_ Dòng nước buồn thiu:
_ Hoa bắp lay:
Cảnh đẹp nhưng rời rạc, đơn độc, hiu hắt như phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước cuộc đời.
Cảnh chia lìa
Nhân hóa
Hình ảnh gợi buồn, tăng thêm không khí đìu hiu.
Cau h?i 5: Hinh ?nh: dng sng trang v con thuyỊn ch trang gy cho em cm xĩc nh th no?
* Câu 3 - 4:
Hình ảnh : con thuyền - bến sông trăng
+ Trăng:
+ Con thuyền chở trăng:
Câu hỏi tu từ, phiếm chỉ
H.ảnh quen thuộc trong thơ HMT
Thi liệu quen thuộc trong thơ cổ
Tượng trưng TY, HP.
Hình ảnh hư ảo
Ngòi bút tài hoa, phác hoạ đúng cái hồn, vẻ đẹp huyền ảo, nhịp điệu khoan thai của xứ Huế, gợi mở một TY kín đáo, dịu dàng.
2- Xuất xứ
Ban đầu bài thơ có tênlà : “Ở đây thôn Vĩ Dạ” được rút từ tập “ Thơ đ
Câu 2 : Nhận định nói chính xác về Hàn Mặc Tử là :
A . Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong) khi còn rất trẻ(1936).
B . Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong) khi trung niên.
C . Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong) khi đã về già.
D. Mắc can bệnh nan y ( bệnh phong ) ngay thuở thiếu thời
I. Tiểu dẫn :
" Thuyền ai đậu bến sông trang đó
Có chở trang về kịp tối nay?"
Hai câu thơ nghe khắc khoải nỗi niềm- nỗi niềm chờ mong hạnh phúc,chờ mong
tinh cảm của một người bíêt minh sắp từ giã cuộc sống. Hai câu thơ vừ đẹp, vừa độc đáo
lại vừa tha thiết , xúc động đến vô cùng
Cu hi 6: Em hy cho bit hinh nh " Khch ng xa" y c ngha gi?
c. Khổ thơ cuối:
+ Mơ: đắm chìm trong mộng ảo
+ Khách đường xa ( điệp ngữ ):
nhấn mạnh hình ảnh con người trong cõi xa xôi, mộng tưởng ( khách trong mơ ).
+ Từ xác định (mơ hồ): Ở đây
( Qui Nhơn ? - Vĩ Dạ ?)
I. Tiểu dẫn :
Cu hi 7: Nhn xt vỊ cu hi tu t tc gi sư dơng cui bi th?
+ Hình ảnh người thiếu nữ "áo trắng quá" như tan loãng trong khói sương xứ Huế, chỉ thấy bóng dáng huyền ảo.
+ Câu hỏi phiếm chỉ mang chút hoài nghi.
+ Điệp từ "ai" - nhấn mạnh tâm trạng, tăng thêm nỗi cô đơn trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.
I. Tiểu dẫn :
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tinh ai có đâm đà?
Câu hỏi tu từ khép lại bài thơ như một sự hoài nghi, tran tr?, ban khoan
về tinh người rất nhẹ nhàng,kin dao
nhưng đượm niềm chua xót. Phải chang cô đơn, đau đớn và sự ghẻ lạnh của người
đời là nguyên nhân để thi sĩ viết câu thơ này
III- Kết luận
Nghệ thuật: Với cách sử dụng rất sáng tạo câu hỏi tu từ, nghệ thuật cách điệu hoá,sử dụng đại từ phiếm chỉ, hình ảnh thơ đẹp , độc đáo
Nội dung: Ta cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ trước vẻ đẹp của cảnh vật và con người xứ Huế. Đồng thời cảm nhận được nỗi cô đơn cũng như khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
IV- Củng cố
Sau khi học xong bài thơ em có suy nghĩ gì về cảnh vật của xứ Huế và tâm sự của nhà thơ?
I. Tiểu dẫn :








Hàn Mặc Tử nhận được bức ảnh do Hoàng Cúc gửi tặng khi Hàn đang ở nhà thương Quy Hoà hình như chưa phải. Hàn phải vào nhà thương là ngày 20-9-1940 (Hàn Mạc Tử- Thơ và đời NXB Hội Nhà văn H:2004 tr 160).
Khi nhận được bức hình do Hoàng Cúc gửi tặng, Hàn đã làm bài thơ này và thêm một lá thư có nội dung như sau:
Túc hạ,
Có nhận được bức ảnh bến Vỹ Dạ lúc hừng đông (hay là một đêm trăng) với mấy hàng chữ túc hạ gởi thăm. Muôn vàn cảm tạ. Túc hạ còn nhớ đến một người năm nao, thế là phúc hậu lắm rồi, và mong một mùa xuân nào đấy được gặp lại túc hạ mới phỉ tình cho.
Thăm túc hạ bình an và vui vẻ.
Kí tên: Hàn Mặc Tử
Hình ảnh "Lá trúc che ngang mặt chữ điền", ngoài cách hiểu như bài giảng, có ý kiến cho rằng, mặt chữ điền là một ô cửa ở vườn nhà quan hay những nhà đài các theo lối kiến trúc phương Đông có trổ cửa chữ Điền ( vuông), và lá trúc che ngang mặt chữ điền như thế mới thơ, còn che ngang mặt người thì không thơ cho lắm.
Mấy lời lạm bàn thân gửi cô Nga! Chúc giờ dạy thành công.
Bạn có bài giảng này thật cô đúc và khái quát. Rõ ràng nhiều giáo viên phải vật lộn với bài thơ này, "rằng hay thì thậ là hay", nhưng có quá nhiều lý giải cho ý nghĩa của nó, cho nên bao giờ cũng cảm thấy vướng! Sách, tài liệu tham khảo quá nhiều, bản thân nội dung thơ Hàn có nhiều tư tưởng đôi khi trái ngược, tôn giáo, tình yêu, đời thường diễn biến phức tạp trong một con người...Ngay chính cuộc đời Hàn lúc đau đớn vò xé, khi hoan hỉ tràn ngập. Mình chỉ thấy rằng, phân tích bài thơ này, để thuyết phục được nội dung tư tưởng của bài thơ như bạn trình bày, cần phải đặt nó trong nhiều sự ràng buộc, mà quan trọng nhất là khi Hàn biết mình chớm nhuốm bệnh, tiếng thơ tuy trong trẻo, tươi sáng, nhưng đã có dự cảm về số phận, về sự buồnđau của kiếp người... Cho nên bài thơ nói về t/y, về vẻ đẹp thơ mộng của xứ Huế, nhưng không khỏi khắc khoải: "Ai biết tình ai có đậm đà"...