Bây giờ là...

Hằng Nga mến chào

1 khách và 0 thành viên

Tài nguyên Website

Tiện ích My Blog

-*GOOGLE THÔNG MINH*-

-*-*-TỪ ĐIỀN QUỐC TẾ-*-*-


Tra theo từ điển:

Liên hệ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Hằng Nga)

ĐIỂM TIN GIÁO DỤC

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf 0.Video017.flv _Gui_song_The_Hien.swf BUON_02.swf Xuanson062000__hoa_tim_nguoi.swf Em_oi_ha_noi.swf Ongdochungtuluu.swf Bechuctet.swf Tamsunangxuan.swf Madaothanhcong.swf CUUNON_CHUC_TET.swf Doi_dieu.swf Anhchoemmuaxuan03.swf Images_22.jpg Diendanhaiduongcom20012m.jpg Diendanhaiduongcom19072.jpg Images29.jpg Diendanhaiduongcom19072_13.jpg IMG_00412.jpg Dao_truong_sa.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Luyện thi ĐH môn Văn- Website Hằng Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ HSG HÓA 2012 - KEYS - VĨNH PHÚC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 07h:25' 23-12-2012
    Dung lượng: 475.5 KB
    Số lượt tải: 416
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
    ĐỀ KIỂM TRA ĐÔI TUYỂN
    2012
    Môn Hóa Học
    ( đề số 1)
    
    Câu 1:(2,0 điểm)
    1 .Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử NH3, ClF3 và XeF4.
    2. Hoạt tính phóng xạ của đồng vị  giảm đi 6,85 % sau 14 ngày. Xác định hằng số tốc độ của quá trình phân rã, chu kỳ bán hủy và thời gian để cho nó bị phân rã 90 %.
    Câu 2:(4,0 điểm)
    Cho sơ đồ pin: Ag│Ag2CrO4 ,CrO42- 1M║ AgNO3 0,1M │Ag. (a)
    a) Tính sức điện động của pin?
    b) Thêm NH3 vào dung dịch cực bên phải của pin (a) sao cho nồng độ ban đầu của NH3 là 1 M, tính Epin khi đó?
    Biết : Ag+ + 2NH3 ( Ag(NH3)2+ K=107,24.
    c) Thêm KCN vào dung dịch cực bên trái của pin (a) sao cho nồng độ ban đầu của KCN là 1M , tính Epin khi đó?
    Cho: Ag+ + 2CN- ( Ag(CN)2- K` = 1021
    Ks(Ag2CrO4) = 10-12 ; Eo(Ag+/Ag) = 0,8 V.
    Câu 3:(3,5 điểm)
    1. Cho 100 gam N2 ở nhiệt độ 0oC (273,15 K) và áp suất 1 atm. Tính nhiệt Q, công W, biến thiên nội năng  và biến thiên entanpi  trong các biến đổi sau đây được tiến hành thuận nghịch nhiệt động:
    a) nung nóng đẳng tích tới áp suất bằng 1,5 atm;
    b) giãn đẳng áp tới thể tích gấp đôi thể tích ban đầu.
    Chấp nhận rằng N2 là khí lí tưởng và nhiệt dung đẳng áp không đổi trong quá trình thí nghiệm và bằng 29,1 J.K-1.mol-1.
    2. Kết quả nghiên cứu động học của phản ứng:
    3I( (dd) + S2O82( (dd) ( I3( (dd) + 2SO42( (dd)
    được cho trong bảng dưới đây:
    [I(], M [S2O82(], M Tốc độ (tương đối) của phản ứng
    0,001 0,001 1
    0,002 0,001 2
    0,002 0,002 4
    Viết biểu thức liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ các chất tham gia phản ứng.
    3. Cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) ( 2NH3 (k) sẽ chuyển dịch chiều nào khi:
    a) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho thể tích không đổi;
    b) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho áp suất không đổi?
    Câu 4:(3,0 điểm)
    1. Phản ứng sau là một thí dụ của quá trình axyl hóa enamin:
    
    Hãy viết cơ chế của phản ứng trên và so sánh với cơ chế phản ứng axyl hóa amoniac (sự giống nhau và khác nhau giữa hai cơ chế phản ứng).
    2. Hãy trình bày cơ chế phản ứng của các chuyển hóa sau:
    
    
    
    Câu 5:(1,5 điểm)
    So sánh tính axit của:
    Axit bixiclo[1.1.1]pentan-1-cacboxylic (A) và axit 2,2-đimetyl propanoic (B)
    b. So sánh tính bazơ của:
    
    Câu 6:(3,0 điểm)
    1. (+)-Raffinozơ, một đường không khử được tìm thấy trong đường củ cải, có công thức C18H32O16. Thủy phân trong môi trường axit tạo ra D-fructozơ, D-galactozơ và D-glucozơ. Thủy phân dưới tác dụng của enzim (-galactosidaza tạo ra D-galactozơ và saccarozơ. Thủy phân dưới tác dụng của invertaza (một enzim phân cắt saccarozơ) tạo thành D-fructozơ và disaccarit melibiozơ. Metyl hóa raffinozơ, sau đó thủy phân tạo ra 1,3,4,6-tetra-O-metyl-D-fructozơ, 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-galactozơ và 2,3,4-tri-O-metyl-D-glucozơ. Cho biết cấu trúc của raffinozơ và melibiozơ.
    2. Một giải pháp bảo vệ nhóm amin hiệu quả là tiến hành phản ứng axyl hóa bằng anhydrit phtalic để hình thành một phtalimit có nhóm thế trên nguyên tử N. Nhóm bảo vệ sau đó có thể gỡ bỏ dễ dàng bằng hidrazin mà không ảnh hưởng đến cầu nối peptit. Áp dụng giải pháp này viết sơ đồ tổng hợp Gly-Ala và Ala-Gly.
    Câu 7. (1,5 điểm). Silic có cấu trúc tinh thể giống kim cương.
     
    Gửi ý kiến