Chào mừng quý vị đến với Luyện thi ĐH môn Văn- Website Hằng Nga.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ HSG HÓA 2012 - KEYS - VĨNH PHÚC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 07h:25' 23-12-2012
Dung lượng: 475.5 KB
Số lượt tải: 416
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 07h:25' 23-12-2012
Dung lượng: 475.5 KB
Số lượt tải: 416
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
ĐỀ KIỂM TRA ĐÔI TUYỂN
2012
Môn Hóa Học
( đề số 1)
Câu 1:(2,0 điểm)
1 .Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử NH3, ClF3 và XeF4.
2. Hoạt tính phóng xạ của đồng vị giảm đi 6,85 % sau 14 ngày. Xác định hằng số tốc độ của quá trình phân rã, chu kỳ bán hủy và thời gian để cho nó bị phân rã 90 %.
Câu 2:(4,0 điểm)
Cho sơ đồ pin: Ag│Ag2CrO4 ,CrO42- 1M║ AgNO3 0,1M │Ag. (a)
a) Tính sức điện động của pin?
b) Thêm NH3 vào dung dịch cực bên phải của pin (a) sao cho nồng độ ban đầu của NH3 là 1 M, tính Epin khi đó?
Biết : Ag+ + 2NH3 ( Ag(NH3)2+ K=107,24.
c) Thêm KCN vào dung dịch cực bên trái của pin (a) sao cho nồng độ ban đầu của KCN là 1M , tính Epin khi đó?
Cho: Ag+ + 2CN- ( Ag(CN)2- K` = 1021
Ks(Ag2CrO4) = 10-12 ; Eo(Ag+/Ag) = 0,8 V.
Câu 3:(3,5 điểm)
1. Cho 100 gam N2 ở nhiệt độ 0oC (273,15 K) và áp suất 1 atm. Tính nhiệt Q, công W, biến thiên nội năng và biến thiên entanpi trong các biến đổi sau đây được tiến hành thuận nghịch nhiệt động:
a) nung nóng đẳng tích tới áp suất bằng 1,5 atm;
b) giãn đẳng áp tới thể tích gấp đôi thể tích ban đầu.
Chấp nhận rằng N2 là khí lí tưởng và nhiệt dung đẳng áp không đổi trong quá trình thí nghiệm và bằng 29,1 J.K-1.mol-1.
2. Kết quả nghiên cứu động học của phản ứng:
3I( (dd) + S2O82( (dd) ( I3( (dd) + 2SO42( (dd)
được cho trong bảng dưới đây:
[I(], M [S2O82(], M Tốc độ (tương đối) của phản ứng
0,001 0,001 1
0,002 0,001 2
0,002 0,002 4
Viết biểu thức liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ các chất tham gia phản ứng.
3. Cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) ( 2NH3 (k) sẽ chuyển dịch chiều nào khi:
a) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho thể tích không đổi;
b) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho áp suất không đổi?
Câu 4:(3,0 điểm)
1. Phản ứng sau là một thí dụ của quá trình axyl hóa enamin:
Hãy viết cơ chế của phản ứng trên và so sánh với cơ chế phản ứng axyl hóa amoniac (sự giống nhau và khác nhau giữa hai cơ chế phản ứng).
2. Hãy trình bày cơ chế phản ứng của các chuyển hóa sau:
Câu 5:(1,5 điểm)
So sánh tính axit của:
Axit bixiclo[1.1.1]pentan-1-cacboxylic (A) và axit 2,2-đimetyl propanoic (B)
b. So sánh tính bazơ của:
Câu 6:(3,0 điểm)
1. (+)-Raffinozơ, một đường không khử được tìm thấy trong đường củ cải, có công thức C18H32O16. Thủy phân trong môi trường axit tạo ra D-fructozơ, D-galactozơ và D-glucozơ. Thủy phân dưới tác dụng của enzim (-galactosidaza tạo ra D-galactozơ và saccarozơ. Thủy phân dưới tác dụng của invertaza (một enzim phân cắt saccarozơ) tạo thành D-fructozơ và disaccarit melibiozơ. Metyl hóa raffinozơ, sau đó thủy phân tạo ra 1,3,4,6-tetra-O-metyl-D-fructozơ, 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-galactozơ và 2,3,4-tri-O-metyl-D-glucozơ. Cho biết cấu trúc của raffinozơ và melibiozơ.
2. Một giải pháp bảo vệ nhóm amin hiệu quả là tiến hành phản ứng axyl hóa bằng anhydrit phtalic để hình thành một phtalimit có nhóm thế trên nguyên tử N. Nhóm bảo vệ sau đó có thể gỡ bỏ dễ dàng bằng hidrazin mà không ảnh hưởng đến cầu nối peptit. Áp dụng giải pháp này viết sơ đồ tổng hợp Gly-Ala và Ala-Gly.
Câu 7. (1,5 điểm). Silic có cấu trúc tinh thể giống kim cương.
ĐỀ KIỂM TRA ĐÔI TUYỂN
2012
Môn Hóa Học
( đề số 1)
Câu 1:(2,0 điểm)
1 .Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử NH3, ClF3 và XeF4.
2. Hoạt tính phóng xạ của đồng vị giảm đi 6,85 % sau 14 ngày. Xác định hằng số tốc độ của quá trình phân rã, chu kỳ bán hủy và thời gian để cho nó bị phân rã 90 %.
Câu 2:(4,0 điểm)
Cho sơ đồ pin: Ag│Ag2CrO4 ,CrO42- 1M║ AgNO3 0,1M │Ag. (a)
a) Tính sức điện động của pin?
b) Thêm NH3 vào dung dịch cực bên phải của pin (a) sao cho nồng độ ban đầu của NH3 là 1 M, tính Epin khi đó?
Biết : Ag+ + 2NH3 ( Ag(NH3)2+ K=107,24.
c) Thêm KCN vào dung dịch cực bên trái của pin (a) sao cho nồng độ ban đầu của KCN là 1M , tính Epin khi đó?
Cho: Ag+ + 2CN- ( Ag(CN)2- K` = 1021
Ks(Ag2CrO4) = 10-12 ; Eo(Ag+/Ag) = 0,8 V.
Câu 3:(3,5 điểm)
1. Cho 100 gam N2 ở nhiệt độ 0oC (273,15 K) và áp suất 1 atm. Tính nhiệt Q, công W, biến thiên nội năng và biến thiên entanpi trong các biến đổi sau đây được tiến hành thuận nghịch nhiệt động:
a) nung nóng đẳng tích tới áp suất bằng 1,5 atm;
b) giãn đẳng áp tới thể tích gấp đôi thể tích ban đầu.
Chấp nhận rằng N2 là khí lí tưởng và nhiệt dung đẳng áp không đổi trong quá trình thí nghiệm và bằng 29,1 J.K-1.mol-1.
2. Kết quả nghiên cứu động học của phản ứng:
3I( (dd) + S2O82( (dd) ( I3( (dd) + 2SO42( (dd)
được cho trong bảng dưới đây:
[I(], M [S2O82(], M Tốc độ (tương đối) của phản ứng
0,001 0,001 1
0,002 0,001 2
0,002 0,002 4
Viết biểu thức liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ các chất tham gia phản ứng.
3. Cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) ( 2NH3 (k) sẽ chuyển dịch chiều nào khi:
a) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho thể tích không đổi;
b) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho áp suất không đổi?
Câu 4:(3,0 điểm)
1. Phản ứng sau là một thí dụ của quá trình axyl hóa enamin:
Hãy viết cơ chế của phản ứng trên và so sánh với cơ chế phản ứng axyl hóa amoniac (sự giống nhau và khác nhau giữa hai cơ chế phản ứng).
2. Hãy trình bày cơ chế phản ứng của các chuyển hóa sau:
Câu 5:(1,5 điểm)
So sánh tính axit của:
Axit bixiclo[1.1.1]pentan-1-cacboxylic (A) và axit 2,2-đimetyl propanoic (B)
b. So sánh tính bazơ của:
Câu 6:(3,0 điểm)
1. (+)-Raffinozơ, một đường không khử được tìm thấy trong đường củ cải, có công thức C18H32O16. Thủy phân trong môi trường axit tạo ra D-fructozơ, D-galactozơ và D-glucozơ. Thủy phân dưới tác dụng của enzim (-galactosidaza tạo ra D-galactozơ và saccarozơ. Thủy phân dưới tác dụng của invertaza (một enzim phân cắt saccarozơ) tạo thành D-fructozơ và disaccarit melibiozơ. Metyl hóa raffinozơ, sau đó thủy phân tạo ra 1,3,4,6-tetra-O-metyl-D-fructozơ, 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-galactozơ và 2,3,4-tri-O-metyl-D-glucozơ. Cho biết cấu trúc của raffinozơ và melibiozơ.
2. Một giải pháp bảo vệ nhóm amin hiệu quả là tiến hành phản ứng axyl hóa bằng anhydrit phtalic để hình thành một phtalimit có nhóm thế trên nguyên tử N. Nhóm bảo vệ sau đó có thể gỡ bỏ dễ dàng bằng hidrazin mà không ảnh hưởng đến cầu nối peptit. Áp dụng giải pháp này viết sơ đồ tổng hợp Gly-Ala và Ala-Gly.
Câu 7. (1,5 điểm). Silic có cấu trúc tinh thể giống kim cương.
 








Các ý kiến mới nhất