Bây giờ là...

Hằng Nga mến chào

3 khách và 0 thành viên

Tài nguyên Website

Tiện ích My Blog

-*GOOGLE THÔNG MINH*-

-*-*-TỪ ĐIỀN QUỐC TẾ-*-*-


Tra theo từ điển:

Liên hệ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Hằng Nga)

ĐIỂM TIN GIÁO DỤC

Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf 0.Video017.flv _Gui_song_The_Hien.swf BUON_02.swf Xuanson062000__hoa_tim_nguoi.swf Em_oi_ha_noi.swf Ongdochungtuluu.swf Bechuctet.swf Tamsunangxuan.swf Madaothanhcong.swf CUUNON_CHUC_TET.swf Doi_dieu.swf Anhchoemmuaxuan03.swf Images_22.jpg Diendanhaiduongcom20012m.jpg Diendanhaiduongcom19072.jpg Images29.jpg Diendanhaiduongcom19072_13.jpg IMG_00412.jpg Dao_truong_sa.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Luyện thi ĐH môn Văn- Website Hằng Nga.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    H12. Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT 2007, môn Hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Ghi kèm tài liệu
    Người gửi: Trần Quốc Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:10' 14-01-2010
    Dung lượng: 302.0 KB
    Số lượt tải: 183
    Số lượt thích: 0 người
    Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học

    Thí sinh lưu ý những kĩ năng cơ bản sau đây khi ôn tập môn Hóa học:
    - Viết công thức cấu tạo các chất hữu cơ đã học, cấu tạo một số loại đồng phân mạch
    C, đồng phân vị trí, đồng phân nhóm chức tương ứng và gọi tên.
    - Từ cấu hình electron của các kim loại đã học suy được tính chất hoá học cơ bản của
    mỗi nhóm kim loại trên.
    -  Viết thành thạo các phương trình hoá học: biểu diễn tính chất hoá học, điều chế các
    chất và biểu diễn một số dãy biến hoá trong phạm vi kiến thức đã học.
    - Biết cách liên hệ các kiến thức đã học ở lớp 12 vào thực tiễn cuộc sống.
    - Biết cách giải một số dạng bài tập: nhận biết, tính theo phương trình hoá học, xác
    định công thức chất hữu cơ, xác định kim loại, tính thành phần hỗn hợp
    - Có kỹ năng giải các câu hỏi trắc nghiệm khách quan với thời gian quy định.
    Dưới đây là những kiến thức cơ bản của môn Hóa học trong tài liệu hướng dẫn (phân theo các mục Chương trình không phân ban, Chương trình phân ban Khoa học tự nhiên, Chương trình phân ban Khoa học xã hội và nhân văn):
    A. CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG PHÂN BAN
    I. RƯỢU - PHENOL - AMIN
    1. Khái niệm về nhóm chức hữu cơ
    2. Dãy đồng đẳng của rượu etylic
    − Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, bậc rượu.
    − Tính chất vật lí. Liên kết hiđro.
    − Tính chất hóa học:
    − Điều chế rượu. Ứng dụng của rượu metylic và rượu etylic.
    3. Phenol:
    − Công thức cấu tạo. Tính chất vật lí.
    − Tính chất hóa học
    − Điều chế (từ benzen). Ứng dụng.
    4. Khái niệm về amin:
    − Công thức cấu tạo. Tính chất chung
    − Anilin: Công thức cấu tạo. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học. Điều chế. Ứng dụng.
    II. ANĐEHIT - AXIT CACBOXYLIC - ESTE
    1. Anđehit fomic: Công thức cấu tạo. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học. Điều chế. Ứng dụng.
    2. Dãy đồng đẳng của anđehit fomic: Đồng đẳng và danh pháp. Tính chất vật lí. Tính chất hoá học:
    3. Dãy đồng đẳng của axit axetic: Đồng đẳng và danh pháp. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học:
    4. Khái niệm về axit cacboxylic không no đơn chức (axit acrylic, axit metacrylic,
    axit oleic):
    − Định nghĩa. Tính chất hoá học Ứng dụng.
    − Mối liên quan giữa hiđrocacbon, rượu, anđehit và axit cacboxylic.
    − Este: Công thức cấu tạo và danh pháp. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học. Điều chế. Ứng dụng.
    III. GLIXERIN - LIPIT
    1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ có nhiều nhóm chức, hợp chất đa chức và hợp chất
    tạp chức.
    2. Lipit (chất béo): Công thức cấu tạo. Tính chất vật lí. Tính chất hóa học: phản ứng
    thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng cộng hiđro.
    Khái niệm về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp
    IV. GLUXIT
    Khái niệm, công thức phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học và ứng dụng của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
    V. AMINOAXIT VÀ PROTIT
    1. Aminoaxit:
    − Định nghĩa. Công thức cấu tạo và danh pháp. Tính chất vật lí.
    − Tính chất hóa học:.
    2. Protit:
    − Trạng thái tự nhiên. Thành phần và cấu tạo phân tử.
    − Tính chất của protit.
    − Sự chuyển hoá protit trong cơ thể.
    VI. HỢP CHẤT CAO PHÂN TỬ VÀ VẬT LIỆU POLIME
    1. Khái niệm chung:
    2. Chất dẻo:
    3. Tơ tổng hợp: Tính chất và ứng dụng của tơ poliamit
    VII. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
    - Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo của nguyên tử kim loại, cấu tạo
    của đơn chất kim loại và liên kết kim loại.
    - Tính chất vật lí chung của kim loại
    - Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử
    - Cặp oxi hoá - khử của kim loại, dãy điện hóa của kim loại
    - Hợp kim
    - Sự ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại.
    - Nguyên tắc điều chế kim loại và 3 phương pháp điều chế kim loại
    8. KIM LOẠI CÁC PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM I, II, III
    -  Vị trí, tính chất vật lý, tính chất hóa học đặc trưng, ứng dụng và điều chế, hợp chất quan trọng của kim loại phân nhóm chính nhóm I (kiềm), nhóm I và nhôm.
     
    Gửi ý kiến