Chào mừng quý vị đến với Luyện thi ĐH môn Văn- Website Hằng Nga.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HÓA 12 - ĐỀ HSG BẢNG A - LONG AN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 16h:50' 12-05-2013
Dung lượng: 327.5 KB
Số lượt tải: 572
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 16h:50' 12-05-2013
Dung lượng: 327.5 KB
Số lượt tải: 572
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG 1 LONG AN MÔN HÓA HỌC (BẢNG A)
ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 23 /10 / 2012
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Cho khối lượng mol (gam/mol) các nguyên tố: H=1, C=12, N=14, O=16, F=19, P=31, S=32, Cl=35,5; Br=80, I=127, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, Ca=40, Ba=137, Zn=65, Fe=56, Cu=64, Ag=108.
Câu 1 (2 điểm): Nguyên tố R công thức hợp chất khí với hidro là H2R. Trong oxit cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố M có 4 lớp electron và 4 electron độc thân, trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron.
1. Hãy xác định tên các nguyên tố R và M.
2. Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa axit nitric đặc nóng với đơn chất M, đơn chất R, oxit MO và hợp chất MR2. Biết rằng trong các phản ứng đó, M và R đều đạt mức oxi hóa tối đa.
Câu 2 (2 điểm):
1. Bình kín thể tích 1 lít chứa xúc tác Ni (thể tích Ni không đáng kể), 0,4 mol etilen và 0,6 mol H2. Nung bình ở nhiệt độ t0C, sau 40 phút thì hỗn hợp khí trong bình có tỉ khối so với hidro là 7,75. Tính tốc độ trung bình của phản ứng.
2. Cho 1 mol CH3COOH và 1,6 mol C2H5OH vào bình phản ứng có thể tích không đổi chứa H2SO4 đặc. Đun nóng bình để thực hiện phản ứng este hóa, đến khi đạt tới trạng thái cân bằng thì hiệu suất phản ứng của CH3COOH đạt 80%. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Câu 3 (2 điểm):
1. Cho 500 ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng với 500 ml dung dịch CH3COONa 0,22M được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X (cho Ka (CH3COOH) =1,75.10-5)
2. Dung dịch Y chứa các ion , , , . Lấy 100 ml dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, được 5,24 gam kết tủa, đồng thời giải phóng 896 ml (đkc) khí có mùi khai. Nếu cho dư H2SO4 vào 100 ml dung dịch Y rồi thêm tiếp lượng dư bột Cu, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thoát ra 448 ml (đkc) khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Viết các phương trình ion xảy ra và tính nồng độ mol/lit các ion trong dung dịch Y.
Câu 4 (2 điểm):
1. Viết phương trình hóa học các phản ứng sau:
a. O3 với dung dịch KI.
b. NH3 dư với dung dịch CuSO4.
c. SiO2 với HF.
d. SO2 với dung dịch chứa hỗn hợp KMnO4 và H2SO4.
2. Tinh thể muối nitrat ngậm nước của kim loại M có chứa 8,187% nitơ, 70,175% oxi về khối lượng. Xác định công thức của tinh thể và viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat trên.
Câu 5 (4 điểm):
1. Cho 1,42 gam P2O5 vào nước dư được dung dịch X. Thêm vào dung dịch X 1,85 gam Ca(OH)2. Viết phương trình hóa học các phản ứng và tính khối lượng các chất tạo thành.
2. Hỗn hợp rắn X gồm KClO3, KCl, BaCl2 và Ba(ClO3)2. Nung nóng 103,95 gam X với cacbon vừa đủ, đến khi phản ứng hoàn toàn thoát ra 13,44 lít (đkc) khí duy nhất CO2, còn lại hỗn hợp rắn Y gồm KCl và BaCl2. Cho Y tác dụng vừa đủ 522 gam dung dịch K2SO4 10%, lọc bỏ kết tủa được dung dịch Z. Lượng KCl trong dung dịch Z gấp 9 lần lượng KCl trong hỗn hợp X.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. Tính phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp X.
Câu 6 (2 điểm): X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2.
1. Viết tất cả công thức cấu tạo có thể có của X.
2. X tham gia phản ứng tráng bạc và có đồng phân hình học, thủy phân X thu được chất Y cũng có đồng phân hình học. Viết các đồng phân hình học đó của X và Y.
Câu 7 (2 đ):
Hỗn hợp A gồm etilen và một ankin
ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: 23 /10 / 2012
Thời gian làm bài: 180 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Cho khối lượng mol (gam/mol) các nguyên tố: H=1, C=12, N=14, O=16, F=19, P=31, S=32, Cl=35,5; Br=80, I=127, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, Ca=40, Ba=137, Zn=65, Fe=56, Cu=64, Ag=108.
Câu 1 (2 điểm): Nguyên tố R công thức hợp chất khí với hidro là H2R. Trong oxit cao nhất, R chiếm 40% về khối lượng.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố M có 4 lớp electron và 4 electron độc thân, trong hạt nhân nguyên tử có 30 nơtron.
1. Hãy xác định tên các nguyên tố R và M.
2. Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa axit nitric đặc nóng với đơn chất M, đơn chất R, oxit MO và hợp chất MR2. Biết rằng trong các phản ứng đó, M và R đều đạt mức oxi hóa tối đa.
Câu 2 (2 điểm):
1. Bình kín thể tích 1 lít chứa xúc tác Ni (thể tích Ni không đáng kể), 0,4 mol etilen và 0,6 mol H2. Nung bình ở nhiệt độ t0C, sau 40 phút thì hỗn hợp khí trong bình có tỉ khối so với hidro là 7,75. Tính tốc độ trung bình của phản ứng.
2. Cho 1 mol CH3COOH và 1,6 mol C2H5OH vào bình phản ứng có thể tích không đổi chứa H2SO4 đặc. Đun nóng bình để thực hiện phản ứng este hóa, đến khi đạt tới trạng thái cân bằng thì hiệu suất phản ứng của CH3COOH đạt 80%. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Câu 3 (2 điểm):
1. Cho 500 ml dung dịch HCl 0,2M tác dụng với 500 ml dung dịch CH3COONa 0,22M được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X (cho Ka (CH3COOH) =1,75.10-5)
2. Dung dịch Y chứa các ion , , , . Lấy 100 ml dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, được 5,24 gam kết tủa, đồng thời giải phóng 896 ml (đkc) khí có mùi khai. Nếu cho dư H2SO4 vào 100 ml dung dịch Y rồi thêm tiếp lượng dư bột Cu, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thoát ra 448 ml (đkc) khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Viết các phương trình ion xảy ra và tính nồng độ mol/lit các ion trong dung dịch Y.
Câu 4 (2 điểm):
1. Viết phương trình hóa học các phản ứng sau:
a. O3 với dung dịch KI.
b. NH3 dư với dung dịch CuSO4.
c. SiO2 với HF.
d. SO2 với dung dịch chứa hỗn hợp KMnO4 và H2SO4.
2. Tinh thể muối nitrat ngậm nước của kim loại M có chứa 8,187% nitơ, 70,175% oxi về khối lượng. Xác định công thức của tinh thể và viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat trên.
Câu 5 (4 điểm):
1. Cho 1,42 gam P2O5 vào nước dư được dung dịch X. Thêm vào dung dịch X 1,85 gam Ca(OH)2. Viết phương trình hóa học các phản ứng và tính khối lượng các chất tạo thành.
2. Hỗn hợp rắn X gồm KClO3, KCl, BaCl2 và Ba(ClO3)2. Nung nóng 103,95 gam X với cacbon vừa đủ, đến khi phản ứng hoàn toàn thoát ra 13,44 lít (đkc) khí duy nhất CO2, còn lại hỗn hợp rắn Y gồm KCl và BaCl2. Cho Y tác dụng vừa đủ 522 gam dung dịch K2SO4 10%, lọc bỏ kết tủa được dung dịch Z. Lượng KCl trong dung dịch Z gấp 9 lần lượng KCl trong hỗn hợp X.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. Tính phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp X.
Câu 6 (2 điểm): X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2.
1. Viết tất cả công thức cấu tạo có thể có của X.
2. X tham gia phản ứng tráng bạc và có đồng phân hình học, thủy phân X thu được chất Y cũng có đồng phân hình học. Viết các đồng phân hình học đó của X và Y.
Câu 7 (2 đ):
Hỗn hợp A gồm etilen và một ankin
 








Các ý kiến mới nhất