|
登高
|
Đăng cao
|
Lên cao (Người dịch: Nam Trân)
|
|
風急天高猿嘯哀,
渚清沙白鳥飛回。
無邊落木蕭蕭下,
不盡長江滾滾來。
萬里悲秋常作客,
百年多病獨登臺。
艱難苦恨繁霜鬢,
潦倒新停濁酒杯。
|
Phong cấp, thiên cao, viên khiếu ai,
Chử thanh, sa bạch, điểu phi hồi.
Vô biên lạc mộc tiêu tiêu hạ,
Bất tận trường giang cổn cổn lai.
Vạn lý bi thu thường tác khách,
Bách niên đa bệnh độc đăng đài.
Gian nan khổ hận phồn sương mấn,
Lạo đảo tân đình trọc tửu bôi.
|
Gió gấp trời cao vượn nỉ non,
Bến trong cát trắng, lượn chim cồn.
Rào rào lá trút rừng cây thẳm,
Cuồn cuộn sông về sóng nước tuôn.
Thu quạnh nghìn khơi lòng khách não,
Đài cao trăm bệnh chiếc thân mòn.
Gian nan khổ hận đầu thêm bạc,
Quặt quẹo đành kiêng chén giải buồn.
|
- Ẩn dịch nghĩa
Gió thổi gấp, trời cao, vượn kêu buồn,
Bến nước trong, cát trắng, chim bay về.
Vô vàn lá rụng xào xạc,
Dòng sông dài cuồn cuộn chảy dài vô tận.
(Đường về quê) muôn dặm nhuốm vẻ thu hiu hắt, vẫn mãi làm khách xứ người,
(Cuộc đời) trăm năm lắm bệnh, một mình lên đài cao.
Gian nan, khổ hận, tóc mai dày nhuốm màu sương gió,
Thân già ốm yếu khiến mới phải dừng cạn chén rượu đục. lobj=document.getElementById("ShowHide2145_lnk"); cobj=document.getElementById("ShowHide2145_cnt"); if (lobj!=null && cobj!=null && (typeof ShowHideInit!="undefined")) ShowHideInit(lobj,cobj,"» Hiện dịch nghĩa","- Ẩn dịch nghĩa",false);
|
|
Các ý kiến mới nhất